Nghĩa của từ là gì? Các cách giải nghĩa của từ trong Tiếng Việt

1. Nghĩa của từ là gì?

voh.com.vn-nghia-cua-tu-0
Tìm hiểu nghĩa của từ (Nguồn: Internet)

Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, hoạt động, tính chất, quan hệ, …) mà từ biểu thị.

Ví dụ:

  • Tổ tiên: Các thế hệ trước (ông bà cố, ông cha …).
  • Quà cưới: Lễ vật của nhà trai đến nhà gái để hỏi cưới.
  • Chứng kiến: xem xét và làm chứng.
  • Báo thức: chỉ là trạng thái sợ hãi, hấp tấp, vội vàng.
  • Quyết liệt: hùng dũng, oai phong.

Các nội dung này liên quan đến các loại từ mà chúng tôi giải nghĩa như: nội dung về sự vật là danh từ, nội dung về hoạt động là động từ, nội dung về tính chất là tính từ… các em học sinh tiểu học đã được học.

Ngoài những nội dung cơ bản trên, nghĩa của từ còn là nội dung của lượng (một, hai, ba …), lượng nhiều hay ít (cái, những, mỗi …), tình cảm (tình, ối. , ờ …), trỏ để xác định (cái này, cái kia, cái kia …).

Vì vậy, nghĩa của từ này thực sự rất đa dạng, đôi khi có rất nhiều xung quanh chúng ta mà chúng ta không thể giải thích hết được.

2. Các giải thích của từ

2.1. Nêu khái niệm mà từ biểu thị

Ví dụ:

  • Ấm áp: Cảm giác dễ chịu, không lạnh.
  • Bờm: lông dài mọc ở cổ, gáy của một số con vật (ngựa, sư tử …).
  • Tòa án: quan lại trong triều (quan hệ với vua).
  • Giáo dục: học tập và rèn luyện để có kiến ​​thức và kỹ năng.
  • Đã học: nghe hoặc xem rồi làm theo, không có ai trực tiếp dạy.
  • Học hỏi: Khám phá và đặt câu hỏi để đạt được kiến ​​thức.
  • Nghiên cứu: Học văn hóa có giáo viên, chương trình và hướng dẫn viên.
  • Tốt: Một cái hố được đào sâu xuống lòng đất để lấy nước từ các mạch ngầm. Giếng thường có hình tròn, tường xây bằng gạch.
  • Biếu: Mang quà đến những người lớn tuổi hơn hoặc có địa vị cao hơn bạn.
  • Lung lay: chuyển động qua lại, mượt mà.

2.2. Đưa ra các từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa

Ví dụ:

  • Siêng năng: nghĩa là chăm chỉ, cần cù.
  • Vợ chồng: đồng nghĩa với vợ chồng.
  • Lạc quan: đối lập với bi quan.
  • Tích cực: đối lập với phủ định.

2.3. Giải thích từng yếu tố

Đối với từ Hán Việt, chúng ta giải nghĩa bằng cách chiết nghĩa, tức là phân tích từ đó thành các thành phần (tiếng) của nó rồi giải nghĩa từng yếu tố.

Ví dụ:

  • Đồng cỏ: (thảo: cỏ, nguyên: đất bằng) đồng cỏ.
  • Sự tiếp kiến: (khán giả: đang xem, giả: người) người xem.
  • Bể nuôi cá: (thủy: nước, cung điện: nơi ở của vua chúa) cung điện dưới nước.

Vì vậy, chúng ta có nhiều cách giải nghĩa từ, nhưng tùy vào tình huống mà chúng ta đang gặp phải hoặc tùy vào tình huống và vấn đề đang giải quyết mà chúng ta chọn một trong các cách giải nghĩa từ trên cho phù hợp.

—————————-

Hi vọng bài viết này sẽ cung cấp những kiến ​​thức bổ ích cho các bạn trong quá trình học tập, nghiên cứu về nghĩa của từ nói riêng và kiến ​​thức văn học nói chung.

Xem thêm:

Source: mangtannha.com
Category: wiki

0 0 votes
Đánh giá bài viết
Subscribe
Notify of
guest
0 Góp ý
Inline Feedbacks
View all comments
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x