Phép lập luận giải thích là gì

Soạn văn lớp 7: Tìm hiểu chung về lập luận giải thích là tài liệu vô cùng hữu ích mà chúng tôi muốn gửi tới quý thầy cô và các em học sinh ngay sau đây.

Với tài liệu này, các em sẽ dễ dàng chuẩn bị trước nội dung bài học trước ở nhà. Tài liệu làm bài Tìm hiểu chung về lập luận thuyết minh sẽ bao gồm 2 phần chính: bài văn hoàn chỉnh và bài văn ngắn gọn súc tích. Sau đây, mời các bạn cùng tham khảo tài liệu.

Soạn văn lớp 7: Tìm hiểu chung về thao tác lập luận thuyết minh

  • Soạn văn Tìm hiểu chung về lập luận giải thích đầy đủ
  • I. Kiến thức cơ bản
  • II. Đào tạo kỹ năng
  • Soạn bài văn tìm hiểu về lập luận thuyết minh ngắn gọn
  • I. Mục đích và phương pháp diễn giải
  • II. Thực hành

Soạn văn Tìm hiểu chung về lập luận giải thích đầy đủ

I. Kiến thức cơ bản

1. Trong cuộc sống, khi nào con người ta cần một lời giải thích? Đặt một số câu hỏi về yêu cầu thuyết minh hàng ngày (Ví dụ: Tại sao có nguyệt thực? Tại sao nước biển lại mặn?). Để trả lời những câu hỏi này phải có kiến ​​thức khoa học chính xác.

Trả lời:

Người ta cần một lời giải thích khi điều gì đó không rõ ràng. Ví dụ: Tại sao bạn nên đọc sách? Tại sao phải bảo vệ môi trường?

2. Trong các bài văn, người ta thường yêu cầu giải thích các vấn đề về tư tưởng, đạo đức lớn nhỏ và các chuẩn mực đối nhân xử thế (Ví dụ: Hạnh phúc là gì? Trung thực là gì? Có chí thì nên …)

Trả lời:

Muốn vậy. Người ta thường sử dụng lý lẽ, dẫn chứng hoặc cách khác để phân tích nội dung vấn đề.

3. Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Khiêm tốn

Khiêm tốn có thể coi là đức tính cơ bản của con người trong nghệ thuật đối nhân xử thế.

Điều quan trọng của sự khiêm tốn là nó nâng cao giá trị cá nhân của con người trong xã hội. Khiêm tốn là biểu hiện của người đàng hoàng, biết sống thuận theo thời đại, biết nhìn xa trông rộng. Người khiêm tốn luôn là người thường thành công trong lĩnh vực giao tiếp với mọi người.

Vậy khiêm tốn là gì? Khiêm tốn là phép lịch sự, biết sống khiêm nhường, luôn hướng tới sự tiến bộ, khép mình vào những chiều kích của cuộc sống, không ngừng học hỏi. Tham vọng lớn nhất của con người là tiến bộ không ngừng, nhưng không phải vì mục đích tự đề cao bản thân, tự làm xấu mình trước người khác.

Người có đức tính khiêm tốn thường tự cho mình là kém cỏi, còn phải phấn đấu nhiều hơn nữa, hoàn thiện hơn nữa, cần được giao lưu học hỏi nhiều hơn nữa. Người khiêm tốn không bao giờ chấp nhận thành công của bản thân trong hoàn cảnh hiện tại, luôn coi thành công của mình là tầm thường, tầm thường, luôn tìm cách học hỏi thêm. .

Tại sao mọi người phải khiêm tốn như vậy? Đó là bởi vì cuộc sống là một cuộc đấu tranh bất tận, và tài năng của mỗi cá nhân là quan trọng, nhưng thực ra nó chỉ là một giọt nước nhỏ trong đại dương. Sự hiểu biết của mỗi cá nhân không thể được so sánh với tất cả mọi người sống với anh ta. Vì vậy, dù tài giỏi đến đâu, bạn cũng luôn phải học thêm, học mãi.

Tóm lại, người khiêm tốn là người biết hết mình, hiểu người khác, không đề cao vai trò của bản thân, ca ngợi thành tích của bản thân cũng như không bao giờ chấp nhận thất bại mà mang nặng mặc cảm. lòng tự trọng đối với mọi người.

Khiêm tốn là một điều không thể thiếu đối với những ai muốn thành công trong cuộc sống.

(Theo Lâm Ngữ Đường, Tinh hoa hành vi)

Câu hỏi:

Một. Vấn đề là gì và văn bản giải thích như thế nào?

b. Để tìm ra phương pháp giải thích, em hãy chọn và ghi vào vở những định nghĩa như: Khiêm tốn có thể coi là một bản chất, … Đó có phải là cách giải thích không?

C. Theo em, cách liệt kê những biểu hiện của khiêm tốn, cách đối chiếu giữa những người khiêm tốn và những người không khiêm tốn có phải là cách lý giải?

d. Nêu ưu điểm của khiêm tốn, tác hại của bất hạnh và nguyên nhân của bất hạnh, nội dung của câu giải thích?

Từ những luận điểm trên, em hiểu thế nào là lập luận giải thích?

Trả lời:

Câu a: Bài văn giải thích khái niệm Khiêm tốn

Sự khiêm tốn đã được giải thích thông qua việc xác định các đoạn văn (với từ là) các đoạn văn chứng minh làm rõ khái niệm khiêm tốn.

Bản văn làm sáng tỏ những khía cạnh cụ thể của sự khiêm tốn bằng cách liệt kê những cách hiểu hiện tại; đối lập với khiêm tốn và không khiêm tốn. Cuối cùng, tóm tắt để đánh giá tổng thể

Câu b: Câu định nghĩa:

+ Khiêm tốn có thể coi là đức tính cơ bản của con người trong nghệ thuật đối nhân xử thế.

+ Người khiêm tốn luôn là người thường thành công trong lĩnh vực giao tiếp với mọi người.

+ Khiêm tốn là phép lịch sự, biết sống khiêm tốn, luôn hướng tới sự cầu tiến, khép mình vào những chuẩn mực của cuộc sống, không ngừng học hỏi.

+ Đây là một trong những cách làm cho mọi người hiểu sâu hơn về những vấn đề trừu tượng, chưa rõ, chưa sâu.

Câu c: Để giải thích về “khiêm tốn”, tác giả đã đưa ra những nhận định xác định về tính khiêm tốn, liệt kê những biểu hiện của khiêm tốn, so sánh giữa khiêm tốn và khiêm tốn. Giá cả. Đây là những lời giải thích giống nhau.

Câu d: Chỉ ra ưu điểm của khiêm tốn – tác hại của việc không khiêm tốn, nguyên nhân của thói quen không khiêm tốn là nội dung của bài giải.

Thuyết minh trong bài văn nhằm làm cho người đọc hiểu rõ ý, đạo đức, phẩm chất, mối quan hệ, … cần thuyết minh, từ đó nâng cao nhận thức, bồi dưỡng trí tuệ, tình cảm cho trẻ. Mọi người. Để giải thích một vấn đề nào đó, người ta thường dùng cách xác định, liệt kê các biểu hiện, so sánh với các sự vật hiện tượng khác cùng loại, chỉ ra ưu điểm, khuyết điểm, nguyên nhân, hậu quả, cách làm. cổ xúy hoặc ngăn cản, … Không dùng những điều khó hiểu hoặc không ai hiểu để giải thích những điều mà mọi người chưa hiểu hoặc cần hiểu.

II. Đào tạo kỹ năng

Đọc bài Nhân văn và cho biết vấn đề được giải thích và phương pháp thuyết minh trong bài.

NHÂN CÁCH

Nhân nghĩa là lòng thương người. Từ bi là gì và nhân văn là gì?

Hằng ngày chúng ta thường có cơ hội tiếp xúc với cuộc sống bên ngoài, trước mắt chúng ta là nhân gian đầy đau khổ. Từ một cụ già tóc bạc, răng bạc, lẽ ra phải sống trong sự đùm bọc của con cháu, nhưng cụ già ấy đã phải sống kiếp ăn mày sống nhờ vào sự bố thí của người qua đường, đến một đứa trẻ còn quá nhỏ để sống bằng nghề hái lượm. ăn miếng bánh mì của người khác thay vì được cha mẹ nuôi nấng, dạy dỗ …

Những hình ảnh đó và thảm cảnh khiến người ta thương tiếc, cầu cứu. Đó là tính nhân văn.

Con người cần phát huy tính nhân văn của mình đối với mọi người xung quanh. Saint Gangdi có một phương châm: “Chinh phục tất cả mọi người đã khó, nhưng tạo dựng tình thương, lòng nhân đạo và sự cảm thông giữa con người với nhau còn khó hơn. Điều kiện duy nhất để tạo nên sự tôn trọng và ngưỡng mộ của quần chúng, tốt nhất là phát huy tính nhân văn đến cùng và cùng cực. “.

(Theo Lâm Ngữ Đường, Bản chất và Hành vi)

Trả lời:

– Giải thích về vấn đề “con người”;

– Ý chính:

+ Nhân nghĩa là thương người;

+ Nhân sinh đầy đau khổ;

+ Thương xót, tìm cách giúp đỡ người cùng khổ;

+ Đề cao con người đến cùng và cùng cực.

– Giải thích: kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng;

+ Giới thiệu: Định nghĩa về loài người

+ Thân bài: Nêu những dẫn chứng, nêu những biểu hiện của lòng nhân đạo.

+ Kết bài: Kêu gọi mọi người phát huy tính nhân văn đến cùng cực.

Soạn bài văn tìm hiểu về lập luận thuyết minh ngắn gọn

I. Mục đích và phương pháp diễn giải

Câu 1 (trang 69 SGK Ngữ Văn 7 Tập 2):

Trong cuộc sống, khi chưa hiểu rõ vấn đề, có thắc mắc thì mọi người cần được giải thích.

Đặt một số câu hỏi về nhu cầu thông dịch hàng ngày:

Tại sao mùa đông lạnh?

Tại sao chim có thể bay? Tại sao mưa

Câu 2 (trang 70 SGK Ngữ Văn 7 Tập 2)

Trong bài văn thuyết minh thường gắn với những vấn đề chung liên quan đến tư tưởng, đạo đức, chuẩn mực đạo đức, lối sống, … Ví dụ: Tình bạn là gì? Trung thực là gì? Tại sao phải khiêm tốn? Ý chí tốt là gì? …

Câu 3 (trang 70-71 SGK Ngữ Văn 7 Tập 2)

Một. Bài văn nêu vấn đề khiêm tốn và lí giải bằng cách so sánh với các sự kiện, hiện tượng trong cuộc sống hàng ngày.

b. Các câu ở dạng định nghĩa:

Khiêm tốn có thể được xem như là một bản chất cơ bản của sự vật.

Khiêm tốn là biểu hiện của người đàng hoàng, biết sống thuận theo thời đại, biết nhìn xa trông rộng.

Một người khiêm tốn luôn là một người thành công trong lĩnh vực giao tiếp với mọi người.

Khiêm tốn là phép lịch sự, biết sống khiêm nhường, luôn hướng tới học tập cầu tiến.

Đưa ra các định nghĩa về tính khiêm tốn cũng là một trong những cách lý giải về tính khiêm tốn. Bởi vì nó trả lời câu hỏi khiêm tốn là gì?

C. Cách liệt kê những biểu hiện của khiêm tốn, cách đối chiếu giữa khiêm tốn và không khiêm tốn cũng là một cách giải thích. Bởi vì đó là chiến thuật ngược lại.

d. Chỉ ra những ưu điểm của khiêm tốn, tác hại của việc không khiêm tốn và nguyên nhân của những điều không vui cũng được coi là nội dung của bài thuyết minh. Vì nó khiến người đọc hiểu được thế nào là khiêm tốn.

II. Thực hành

Bài tập trang 72 SGK Ngữ văn 7 tập 2

Vấn đề được giải thích ở đây là:

Phương pháp thuyết minh.

+ Nêu định nghĩa

Nhân nghĩa là thương người

+ Đặt câu hỏi

Yêu người là gì? Và nhân loại là gì?

Kể các triệu chứng:

+ Ông già ăn mày.

Đứa trẻ nhặt từng miếng bánh.

+ Ai cũng tiếc.

+ So sánh lập luận chặt chẽ để đưa ra câu nói của Thánh Gang.

Video liên quan

Source: mangtannha.com
Category: wiki

0 0 votes
Đánh giá bài viết
Subscribe
Notify of
guest
0 Góp ý
Inline Feedbacks
View all comments
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x